TCVN 7572-2006: Tiêu Chuẩn Cốt Liệu Bê Tông Và Vữa

tcvn 7572 2006

TCVN 7572-2006 là gì? Quy định những gì? Định mức cốt liệu bê tông trong xây dựng được quy định như thế nào?…Những vấn đề trên sẽ được giải đáp ngay sau đây. Mời các bạn cùng theo dõi.

TCVN 7572-2006 là gì?

TCVN 7572-2006  là loại tiêu chuẩn quy định về đặc tính kỹ thuật về cốt liệu bê tông và vữa trong công tác xây dựng tất cả các loại công trình. Được ban hành vào năm 2006.

Nguồn gốc:

TCVN 7572 : 2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 71/SC3 Cốt liệu cho bê tông hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Cập nhật giá cát xây tô mới nhất, chi tiết: Giá cát xây tô mới nhất hiện nay

Phạm vi áp dụng:

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa xây dựng.

tcvn 7572 2006
tcvn 7572 2006 – Tiêu chuẩn Quốc Gia về cốt liệu bê tông và vữa xây dựng

Tư vấn báo giá cát đổ bê tông mới nhất, xem tại đây: Giá cát bê tông mới nhất

20 quy định trong TCVN 7572-2006 (Tiêu Chuẩn Cốt Liệu Bê Tông Và Vữa)

1) TCVN 7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử. Phần 1: Lấy mẫu.

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu cốt liệu nhỏ và lớn để xác định các đặc tính kỹ thuật của cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa xây dựng.

2) Phần 2: Xác định thành phần hạt

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng để xác định thành phần hạt của cốt liệu nhỏ, cốt liệu lớn và xác định mô đun độ lớn của cốt liệu nhỏ.

3) Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học

Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định thành phần thạch học của cốt liệu nhỏ dùng chế tạo bê tông và vữa.

4) Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của cốt liệu có kích thước không lớn hơn 40mm, dùng chế tạo bê tông và vữa. Khi cốt liệu lớn có kích thước hạt lớn hơn 40 mm áp dụng TCVN 7572-5 : 2006.

5) Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và …….. độ hút nước của đá gốc

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc và các hạt cốt liệu lớn đặc chắc, có kích thước lớn hơn 40 mm.

6) Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng của cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa.

7) Phần 7: Xác định độ ẩm

Tiêu chuẩn này xác định lượng nước bốc hơi từ mẫu cốt liệu bằng cách sấy khô mẫu.

8) Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng bùn, bụi, sét có trong cốt liệu bằng phương pháp gạn rửa và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ.

9) Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ

Tiêu chuẩn này xác định gần đúng sự có mặt của tạp chất hữu cơ có trong cốt liệu dùng cho bê tông và vữa.

10) Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ nén và hệ số hóa mềm của đá gốc làm cốt liệu cho bê tông.

11) Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ nén dập trong xi lanh để xác định mác của cốt liệu lớn.

11) Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn

trong máy mài mòn va đập Los Angeles

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá sự hao mòn khối lượng của các hạt cốt liệu lớn khi chịu tác dụng va đập và mài mòn trong máy Los Angeles.

13) Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn.

  • TCVN 7572-14 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử -Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic

Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định khả năng phản ứng kiềm silic của các loại cốt liệu chứa silic dioxit: phương pháp hoá học (Phương pháp A) và phương pháp đo sự biến dạng của các thanh vữa (Phương pháp B).

Phương pháp A là phương pháp nhanh, áp dụng cho cốt liệu nằm ở vùng vô hại trên giản đồ phân vùng khả năng phản ứng kiềm – silic của cốt liệu.

Phương pháp B được áp dụng bổ sung để xác định khả năng phản ứng kiềm silic của cốt liệu nằm trong vùng có hại trên giản đồ phân vùng khả năng phản ứng kiềm – silic của cốt liệu.

15) Phần 15: Xác định hàm lượng clorua

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng clorua trong cốt liệu và trong bê tông theo hai trạng thái: hoà tan trong nước và hoà tan trong axit.

Chú thích Trong hầu hết các trường hợp, hàm lượng clorua tan trong axit được xem như hàm lượng clorua tổng.

16) Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sunfat và sunfit, tính ra SO3, trong cốt liệu nhỏ.

17) Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá trong cốt liệu lớn.

18) Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ trong sỏi dăm đập từ cuội.

19) TCVN 7572-19 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử -Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hoá học xác định hàm lượng silic oxit vô định hình tác dụng với kiềm xi măng của cốt liệu cho bê tông và vữa.

Phần 20: Xác định hàm lượng mica trong cốt liệu nhỏ

 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng mica trong cốt liệu nhỏ.

Bạn nên xem thêm: Đá dăm tiêu chuẩn là gì ?

Các tiêu chuẩn trong TCVN 7572:2006 được thay thế

  • TCVN 7572-1 : 2006 thay thế TCVN 337 : 1986 và điều 2 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-2 : 2006 thay thế TCVN 342 : 1986 và điều 3.6 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-3 : 2006 thay thế TCVN 338 : 1986.
  • TCVN 7572-4 : 2006 thay thế TCVN 339 : 1986 và các điều 3.1, 3.2, 3.11 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-5 : 2006 thay thế các điều 3.1, 3.2, 3.11 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-6 : 2006 thay thế TCVN 340 : 1986 và các điều 3.3, 3.5 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-7 : 2006 thay thế TCVN 341 : 1986 và điều 3.10 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-8 : 2006 thay thế TCVN 343:1986, TCVN 344:1986 và điều 3.7 của TCVN 1772:1987.
  • TCVN 7572-9 : 2006 thay thế TCVN 345 : 1986 và điều 3.18 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-10 : 2006 thay thế các điều 3.12, 3.14 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-11 : 2006 thay thế các điều 3.13, 3.15 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-12 : 2006 thay thế các điều 3.16, 3.17 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-13 : 2006 thay thế điều 3.8 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-14 : 2006 xây dựng trên cơ sở TCXD 238 : 1999 và TCXD 246 : 2000.
  • TCVN 7572-15 : 2006 xây dựng trên cơ sở TCXD 262 : 2001.
  • TCVN 7572-16 : 2006 thay thế TCVN 346 : 1986.
  • TCVN 7572-17 : 2006 thay thế điều 3.9 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-18 : 2006 thay thế điều 3.19 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-19 : 2006 thay thế điều 3.20 của TCVN 1772 : 1987.
  • TCVN 7572-20 : 2006 thay thế TCVN 4376 : 1986.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ

CÔNG TY TNHH VLXD VINA CMC

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *